Cập nhật giá niêm yết và lăn bánh mới nhất xe Honda CR-V 2022 đầy đủ các phiên bản. Đánh giá chi tiết, hình ảnh và bảng thông số kỹ thuật.

Honda CR-V là mẫu xe SUV/Crossover hạng C trong tầm giá 1 tỷ đồng được nhiều khách hàng đánh giá cao về nội thất rộng rãi, thiết kế kiểu dáng trường xe, trang bị nhiều tiện nghi phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau kể cả nam giới và nữ giới.

Honda CRV G 2022 màu xanh đậm

Honda CR-V phiên bản mới nhất được ra mắt là bản đặc biệt CR-V LSE (bản L Special Edition) vào tháng 04/2021 có giá bán 1,138 tỷ đồng. Trước đó, thế hệ mới của dòng xe này được ra mắt thị trường vào cuối tháng 7 năm 2020 với giá thấp nhất là 998 triệu đồng. Như vậy, tổng cộng có 4 phiên bản đang được phân phối hiện nay là Honda CR-V L, G, E và LSE.

Xe có 6 màu sơn (Trắng ngà tinh tế, Ghi bạc thời trang, Titan mạnh mẽ, Đen ánh độc tôn, Xanh đậm cá tính, Đỏ cá tính)

Tham khảo giá xe Honda CR-V cập nhật tháng 3/2022

Mẫu xe Giá niêm yết (đồng) Giá lăn bánh tạm tínhgiảm 50% LPTBtheo Nghị định 103/2021/NĐ-CP (đồng)
Hà Nội TP.HCM Tỉnh/TP khác
Honda CR-V E 998.000.000 1.080.260.700 1.070.280.700 1.051.280.700
Honda CR-V G 1.048.000.000 1.133.260.700 1.122.780.700 1.103.780.700
Honda CR-V L 1.118.000.000 1.207.460.700 1.196.280.700 1.177.280.700
Honda CR-V LSE 1.138.000.000 1.228.660.700 1.217.280.700 1.198.280.700

Lưu ý: Giá lăn bánh của Honda CR-V ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, giá chưa bao gồm khuyến mại tại đại lý (nếu có), giá có thể thay đổi tùy theo khu vực và trang bị từng xe.

Ưu đãi khi mua Honda CR-V

Theo như khảo sát, người dùng khi mua xe Honda CR-V trong tháng 3/2022 tại các đại lý ô tô Honda khu vực Hà Nội sẽ được hưởng ưu đãi bao gồm cả giảm tiền mặt và tặng gói phụ kiện.

Cụ thể, phiên bản L được giảm 70 triệu đồng tiền mặt và tặng gói phụ kiện trị giá 80 triệu đồng; phiên bản G được giảm 70 triệu đồng tiền mặt và tặng gói phụ kiện trị giá 70 triệu đồng, trong khi đó phiên bản E được giảm 65 triệu đồng tiền mặt và tặng gói phụ kiện 70 triệu đồng.

Lưu ý: Ưu đãi quà tặng và tiền mặt thay đổi vào từng thời điểm và tùy từng đại lý, người dùng nên tham khảo trước để có giá tốt và quà tặng ưu đãi.

Bảng thông số kỹ thuật xe Honda CR-V

Thông số CR-V E CR-V G CR-V L/ LSE
Kiểu động cơ 1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi-lanh thẳng hàng, 16 van
Hộp số Vô cấp CVT
Dung tích xi lanh (cm3) 1.498
Dung tích thùng nhiên liệu (Lít) 57
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km) 6,9
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km) 8,9
Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km) 5,7
Số chỗ ngồi 7
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.623 x 1.855 x 1.679
Chiều dài cơ sở (mm) 2.660
Phanh trước Đĩa tản nhiệt
Phanh sau Phanh đĩa
Trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS)
Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
Ga tự động (Cruise control)
Chế độ lái xe tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode)
Chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu (ECO Coaching)
Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng Không
Khởi động bằng nút bấm
Hệ thống chủ động kiểm soát tiếng ồn (ANC)

Thông tin xe Honda CR-V

Honda CR-V có kích thước nhỉnh hơn 39cm so với thế hệ cũ, có các số đo dài x rộng x cao lần lượt là 4.623 x 1.855 x 1.679 (mm), chiều dài cơ sở đạt 2.660 mm, khoảng sáng gầm 198 mm.

1. Ngoại thất

Thiết kế ngoại thất của Honda CR-V mang tính đặc trưng thương hiệu với phần đầu xe tạo khung thể thao, cản trước thiết kế vừa chắc chắn lại tinh tế ở các điểm nhấn như đường bo viền mạ crom móc lên trên, ngay hai bên là đèn sương mù dạng mắt LED nhỏ tinh tế.

Cụm đèn pha trên CR-V trên bản E chỉ là đèn Halogen Projector và trên các phiên bản còn lại là đèn pha LED, nhưng tất cả các phiên bản đều có thiết kế chung cùng một form dáng là đèn pha dạng vuốt ngược dọc sườn của đầu xe, tạo nên sự đồng bộ trong thiết kế.

Thân xe nổi bật với ốp chân cửa mạ crom sáng bóng, vành 18 inch đa chấu hình cánh hoa cách điệu khá đẹp mắt.

Ngoài ra, gương chiếu hậu của Honda CR-V còn được tích hợp camera lề để giám sát làn đường trong gói Honda Sensing,

Đuôi xe có cảm giác chắc chắn và bề thế khi cản sau thiết kế tương tự như cản trước cho dáng vẻ thể thao, các chi tiết mạ crom làm nổi bật đuôi xe. Một chi tiết nữa không thể bỏ qua chính là hệ thống đèn hậu full LED thiết kế cực kỳ lạ mắt, ăn khớp với tổng thể đuôi xe trông rất ấn tượng.

2. Nội thất Honda CR-V

Honda CR-V thế hệ mới có kích thước nhỉnh hơn và chiều dài cơ sở đạt 2.660 mm nên không gian nội thất bên trong khá rộng rãi. Các nút bấm được bố trí khá hợp lý.

Chính giữa là màn hình giải trí 7inch, bên cạnh là vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp nút điều khiển rảnh tay tiện lợi và lẫy chuyển số sau vô-lăng. Hai phiên bản cao cấp G và L được ốp vân gỗ ở bảng táp-lô cho cảm giác sang trọng hơn.

Hệ thống ghế ngồi dược bọc da trên tất cả các phiên bản, trong đó ghế lái chỉnh điện 8 hướng, bơm lưng 4 hướng. Cửa gió được trang bị trên cả 3 hàng ghế là điểm cộng được khách hàng thích thú, làm mát tổng thể nhanh và sâu hơn.

Các tiện nghi được trang bị trong nội thất có thể kể đến như: Gương chiếu hậ

u bên trong xe tự động chống chói, cửa sổ trời toàn cảnh, tính năng đá cốp, sạc không dây chuẩn Qi, âm thanh 6 loa, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto, các hộc để đồ được bổ sung và có cổng kết nối USB.

Khoảng trống giữa hai hàng ghế khá rộng cho người ngồi cảm giác thoải mái, không bị gò bó.

3. Trang bị động cơ trên Honda CR-V

Sức mạnh của Honda CR-V chính là khối động cơ máy Xăng 1.5L DOHC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van được trang bị trên tất cả các phiên bản. Khối động cơ này có thể tạo ra công suất 188 mã lực và mô men xoắn cực đại 240Nm kết hợp hệ dẫn động cầu trước và hộp số vô cấp CVT.

Với những trang bị này, mức tiêu hao nhiên liệu của xe ở các đoạn đường kết hợp, trong đô thị và ngoài đô thị lần lượt là 6.9L/100km, 8.9L/100km và 5.7L/100km.

4. Trang bị công nghệ và toàn trên Honda CR-V

Có thể nói, Honda CR-V được trang bị các tính năng an toàn cực kỳ đầy đủ trong tầm giá xe 1 tỷ đồng với gói an toàn chủ động Honda Sensing cho các phiên bản E,G, L và LSE, cụ thể:

– 6 túi khí

– Hệ thống cảnh báo chống buồn ngủ (Driver Attention Monitor)

– Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)

– Hệ thống cân bằng điện tử (VSA)

– Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)

– Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)

– Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)

– Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)

– Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)

– Camera lùi 3 góc quay

– Cảm biến lùi hiển thị bằng âm thanh và hình ảnh

– Cruise control

– Phanh tay điện tử

– Chế độ giữ phanh tự động

– Nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước

– Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE

– Hệ thống phanh giảm thiểu va chạm (CMBS)

– Hệ thống đèn pha thích ứng tự động (AHB)

– Hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng bao gồm dải tốc độ thấp (ACC with LSF)

– Hệ thống giảm thiểu chệch làn đường (RDM)

– Hệ thống hỗ trợ giữ làn đường (LKAS)

Tags: , , , , ,